Thursday, November 5, 2009

Trắc nghiệm kst sán lá phổi

SÁN LÁ PHỔI

1. Kích thước sán lá phổi

A. (85 x 55)
B. (130 x 75)
C. (60 x 40)
D. (55 x 35)
E. (27x 20)
2. Ngoài người, vật chủ chính của sán lá phổi có thể là:
A. Trâu, bò
B. Cừu, dê
C. Chó, mèo
D. Gà, vịt
E. Tôm, cua
3. Vật chủ phụ thứ I của sán lá phổi:
A. Cá giếc
B. Tôm
C. Cua
D. Ốc
E. Lươn
4. Loài ốc nào sau đây là vật chủ phụ thứ I của sán lá phổi:
A. Bythinia
B. Limnea
C. Bulimus
D. Planorbis
E. Melania
5. Vật chủ phụ thứ II của sán lá phổi là:
A. Cá giếc
B. Tôm
C. Cua
D. Cá và tôm nước mặn
E. Tôm và cua nước ngọt
6. Trong cơ thể của vật chủ chính, sán lá phổi sống ở ............
7. Trứng sán lá phổi chỉ được bài xuất ra ngoài khi bệnh nhân khạc đàm:
A. Đúng
B. Sai
8. Trứng sán lá phổi sau khi bài xuất ra khỏi cơ thể phát triển thành ấu trùng lông khi trứng rơi vào môi trường thích hợp nào sau đây:
A. Nước ngọt (sông, ao, hồ)
B. Nước mặn (biển)
C. Nước lợ (đầm, phá)
D. Đất cát xốp có độ pH cao
E. Đất cát xốp có độ pH thấp
9. Thời gian để trứng sán lá phổi phát triển thành ấu trùng lông trong môi trường nước khoảng:
A. 1 tuần
B. 2 - 3 tuần
C. 4 - 5 tuần
D. 6 - 8 tuần
E. 9 - 12 tuần
10. Ấu trùng đuôi của sán lá phổi sau khi rời khỏi ốc Melania đến ký sinh ở vị trí cơ thể nào sau đây của tôm cua nước ngọt:
A. Vỏ
B. Nảo
C. Cơ ngực
D. Chân
E. Mắt
11. Người bị bệnh sán lá phổi do ăn:
A. Rau sống
B. Cá gỏi
C. Nem thịt lợn
D. Tôm, cua nướng
E. Thịt bò tái.
12. Thời gian từ khi sán lá phổi xâm nhập vào vật chủ chính đến khi trưởng thành đẻ trứng khoảng:
A. 1 tháng
B. 2 tháng
C. 3 tháng
D. 4 tháng
E. 5 tháng
13. Biểu hiện lâm sàng đầu tiên của bệnh sán lá phổi là:
A. Ho ra máu
B. Ho ra đàm có màu rỉ sắt
C. Ho khan
D. Ho ra máu tươi, sốt buổi chiều
E. Ho ra máu tươi, sụt cân nhanh chóng
14. Triệu chứng của bệnh sán lá phổi trong trường hợp sán ký sinh lạc chổ:
A. Tăng áp lực sọ nảo
B. Rối loạn thị giác
C. Rối loạn cảm giác
D. Rối loạn cảm giác, liệt
E. Áp xe gan
15. Chẩn đoán bệnh sán lá phổi dựa vào:
A. Hình ảnh XQ
B. Xét nghiệm máu bạch cầu toan tính tăng
C. Xét nghiệm tìm trứng trong đàm hoặc phân (bệnh nhân nuốt đàm)
D. Triệu chứng lâm sàng
E. Triệu chứng lâm sàng và tiền sử ăn tôm cua nướng
16. Hình ảnh XQ phổi trong bệnh sán lá phổi dễ nhầm với bệnh nào sau đây:
A. Viêm phế quản
B. Giãn phế quản
C. Tràn dịch màng phổi
D. Lao hạch ở phổi
E. Ung thư phổi
17. Thuốc điều trị bệnh sán lá phổi là:
A. Metronidazol
B. Albendazol
C. Praziquantel
D. Niclosamide
E. Emetin
18. Để dự phòng bệnh sán lá phổi không nên ăn:
A. Gỏi tôm sống
B. Gỏi cá giếc
C. Lươn nướng
D. Ếch nướng
E. Nem thịt lợn
19. Chẩn đoán bệnh sán lá phổi bắt buộc phải tìm thấy trứng sán trong đàm.
A. Đúng.
B. Sai.
20. Sán lá phổi trưởng thành có hình bầu dục, dày, bề mặt có gai, màu đỏ sẩm trông giống hạt... ... ...

Trắc nghiệm kst giun móc mỏ

Giun móc mỏ

1. Bệnh phẩm xét nghiệm xác định giun móc:
A. Phân.
B. Máu
C. X quang phổi.
D. Nước tiểu.
E. Đàm.
2. Khả năng gây tiêu hao máu ký chủ của mỗi giun trong một ngày:
A. Giun móc nhiều hơn giun mỏ.
B. Giun móc ít hơn giun mỏ.
C. Giun móc bằng như giun mỏ. .
D. Giun móc: 0,02ml/con/ngày.
E. Giun mỏ 0,2ml/con/ngày.
3.Người là ký chủ vĩnh viễn của:
A. Ancylostoma duodenale và Necator americanus
B. Ancylostoma braziliense và Necator americanus.
C. Ancylostoma caninum và Necator americanus
D. Ancylostoma braziliense và A. duodenale
E. Ancylostoma braziliense và Ancylostoma caninum .
4. Điều kiện thuận lợi để ấu trùng giun móc tồn tại và phát triển ở ngoại cảnh:
A. Môi trường nước như ao hồ.
B. Đất xốp, cát, nhiệt độ cao, ẩm.
C. Môi trường nước, nhiệt độ từ 250C đến 300C.
D. Bóng râm mát.
E. Vùng nhiều mưa.
5. Yếu tố dịch tễ thuận lợi cho sự tăng tỉ lệ nhiễm giun móc:
A. Không có công trình vệ sinh hiện đại
B. Thói quen đi chân đất của người dân.
C. Tỷ lệ nhiễm giun tóc cao.
D. Vùng đất sét cứng
E. Thói quen ăn uống
6. Ở Việt Nam, vùng có tỷ lệ nhiễm giun móc cao thường là:
A. Nơi có thói quen sử dụng cầu tiêu, ao cá.
B. Nông trường mía, cao su.
C. Các thành phố, đô thị.
D. Cư dân sống vùng sông nước.
E. Tỷ lệ nhiễm cao ở ở tất cả các tỉnh thành.
7. Trình tự biểu hiện lâm sàng tương ứng với giai đoạn phát triển của giun móc:
A. Ấu trùng xâm nhập qua da gây nên viêm ngứa da tại nơi xâm nhập.
Ấu trùng lên phổi gây nên hội chứng Loeffler.
Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu máu.
B. Ấu trùng xâm nhập qua da không biểu hiện lâm sàng vì quá nhỏ.
Ấu trùng lên phổi gây nên hội chứng Loeffler.
Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu máu.
C. Ấu trùng xâm nhập qua da không biểu hiện lâm sàng vì quá nhỏ.
Ấu trùng lên phổi không có triệu chứng lâm sàng vì quá ít.
Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu máu.
D. Ấu trùng xâm nhập qua da gây nên viêm ngứa da tại nơi xâm nhập.
Ấu trùng lên phổi gây nên hội chứng Loeffler.
Giun ở ruột gây tắc ruột.
E. Ấu trùng xâm nhập qua da gây nên viêm ngứa da tại nơi xâm nhập.
Ấu trùng lên tim gây suy tim.
Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu máu.
8. Ấu trùng thực quản phình của giun móc được hình thành.
A. Ở ruột non từ trứng do giun cái đẻ trong ruột.
B. Do giun cái đẻ ra ấu trùng ở ruột non.
C. Từ trứng giun móc ở ngoại cảnh.
D. Ở ruột non, từ trứng do người nuốt vào.
E. Từ ấu trừng thực quản hình ống ở ngoại cảnh.
. Kết quả xét nghiệm soi phân tươi trả lời: "Tìm thấy ấu trùng I của giun móc", kết quả này :
A. Không chấp nhận vì không bao giờ thấy ấu trừng giun móc trong bệnh phẩm soi tươi.
B. Có thể chấp nhận nếu phân đã để trên 24 giờ mới xét nghiệm và xét nghiệm viên rất có kinh nghiệm.
C. Đúng vì ấu trùng I giun móc bình thường được hình thành ở ruột non.
D. Sai vì ấu trùng I giun móc chỉ lưu thông trong máu ký chủ.
E. Đúng vì trong khi thực tập có quan sát thấy ấu trùng I trong tiêu bản phân.
10. Tác hại nghiêm trọng của bệnh giun móc nặng và kéo dài:
A. Thiếu máu nhược sắc
B. Thiếu máu ưu sắc.
C. Viêm tá tràng đưa đến loét tá tràng.
D. Viêm tá tràng đưa đến ung thư tá tràng.
E. Suy tim không thể bồi hoàn.
11. Suy tim trong bệnh giun móc nặng có tính chất.
A. Bệnh lý thực thể của tim, có khả năng bồi hoàn.
B. Bệnh lý thực thể của tim, không có khả năng bồi hoàn.
C. Bệnh lý cơ năng của tim, có khả năng bồi hoàn.
D. Bệnh lý cơ năng của tim, không có khả năng bồi hoàn.
E. Bệnh tim bẩm sinh phát triển khi nhiễm giun.
12. Diệt được giun móc trong ruột là giải quyết được.
-Tình trạng thiếu máu.
-Tình trạng suy tim.
-Tình trạng rối loạn tiêu hoá,
A. Đúng
B. Sai.
13. Giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh ở:
A. Ở manh tràng
B. Ở tá tràng
C. Đường bạch huyết
D. Đường mật
E. Hệ tuần hoàn.
14. Người có thể bị nhiễm giun móc/mỏ do:
A. Muổi đốt
B.Ăn phải trứng giun.
C. Mút tay.
D. Đi chân đất.
E. Ăn cá gỏi.
15. Thức ăn của giun móc/mỏ trong cơ thể là:
A. Máu
B. Dịch mật
C. Dịch bạch huyết
D. Sinh chất ở ruột
E. Protein
16.Trong điều trị bệnh giun móc/mỏ có thể dùng:
A. DEC
B. Quinin
C. Mebendazole
D. Metronidazole
E. Piperazine
17. Mỗi con giun móc mỗi ngày hút một lượng máu là:
A. 0,2ml.
B. 0,02ml.
C. 2ml.
D. 0,002ml.
E. 0,12ml.
18. Chu kỳ của giun móc thuộc kiểu chu kỳ:
A. Đơn giản.
B. Phức tạp.
C. Cần có vật chủ trung gian.
D. Không cần giai đoạn ngoại cảnh
E.Giai đoạn ngoại cảnh giống chu kỳ giun đũa.
19. Nêu thứ tự cơ quan nội tạng của người mà ấu trùng giun móc đi qua:
A. Gan, Tim, Phổi.
B. Tim, Gan, Phổi, Hầu.
C. Ruột, Tim, Phổi.
D. Gan, Tim, Phổi, Hầu.
E. Tim, Phổi, Ruột.
20. Thiếu máu ở bệnh nhân nhiễm giun móc chủ yếu là do:
A. Giun móc hút máu.
B. Giun móc làm chảy máu do chất chống đông.
C. Do độc tố giun móc
D. Do giun lấy dưỡng chất.
E. Do ức chế tuỷ xương
21. Khả năng gây tiêu hao máu ký chủ của mỗi giun trong ngày:
A. Giun móc: 0,2ml máu/con/ngày nhiều hơn giun mỏ: 0,02ml máu/con/ngày
B. Giun móc ít hơn giun mỏ
C. Giun móc bằng như giun mỏ
D. Chỉ có giun móc gây tiêu hao máu
E. Chỉ có giun mỏ gây tiêu hao máu
22. Nghề nghiệp có nguy cơ nhiễm giun móc cao hơn:
A. Công nhân hầm mỏ và nông dân trồng lúa ruộng khô.
B. Ngư dân đánh cá.
C. Nông dân trồng lúa nước.
D. Người làm nghề trông hoa cây cảnh.
E. Bác sĩ thú y.
23. Tuổi thọ của giun móc cao hơn tuổi thọ giun đũa
A. Đúng
B Sai.
24. Giun móc ở người có thể gây xuất huyết cấp tính nặng , gây tử vong.
A. Đúng
B Sai.
25. Trứng giun móc có thể nở ra ấu trùngở tá tràng rồi phát triển thành con trưởng thành.
A. Đúng
B Sai.
26. Ấu trùng giun móc ở ngoại cảnh thường có khuynh hướng đi lên cao
A. Đúng
B Sai.
27. Ấu trùng giun móc ở ngoại cảnh có thể bị tiêu diệt bằng nước muối
A. Đúng
B Sai.
28. Giun móc có thể gây hội chứng Loeffler
A. Đúng
B Sai.
29. Ấu trùng giun móc có thể sống và phát triển qua nhiều thế hệ ở ngoại cảnh khi chưa gặp ký chủ thích hợp.
A. Đúng
B Sai.
30. Ấu trùng giun móc và giun mỏ đều có thể xâm nhập vào người qua đường tiêu hoá.
A. Đúng
B Sai.

Trắc nghiệm kst sán lá ruột

SÁN LÁ RUỘT
1. Kích thước của trứng sán lá ruột:
A. (130x75)
B. (27x20)
C. (35x55)
D. (40x60)
E. (60x90)
2. Ngoài người, vật chủ chính của sán lá ruột có thể là:
A. Gà, vịt
B. Lợn
C. Trâu, bò
D. Chuột
E. Chó, mèo
3. Sán lá ruột trưởng thành ký sinh ở vị trí nào sau đây trong cơ thể người:
A. Dạ dày
B. Tá tràng
C. Hổng tràng
D. Manh tràng
E. Trực tràng
4. Vật chủ phụ thứ I của sán lá ruột:
A. Cá giếc
B. Tôm
C. Cua
D. Ốc
E. Lươn
5. Loài ốc nào sau đây là vật chủ phụ thứ I của sán lá ruột:
A. Bythinia
B. Limnea
C. Bulimus
D. Planorbis
E. Melania
6. Trứng sán lá ruột sau khi bài xuất ra khỏi cơ thể người phát triển thành ấu trùng lông khi gặp môi trường thích hợp nào sau đây:
A. Đất xốp, nhiều khí O¬¬2
B. Đất cát, nhiều khí O¬¬2
C. Nước ngọt (sông, ao, hồ...)
D. Nước biển
E. Nước lợ (đầm, phá)
7. Thời gian từ khi ấu trùng lông của sán lá ruột xâm nhập vào ốc và hoàn tất sự phát triển trong cơ thể ốc là:
A. 1 tháng
B. 2 tháng
C. 3 tháng
D. 4 tháng
E. 5 tháng
8. Người nhiễm sán lá ruột do ăn các loại thực phẩm nào sau đây chưa nấu chín:
A. Các loại rau thuỷ sinh ngó sen, rau muống, củ ấu...
B. Gỏi cá giếc
C. Tôm sống
D. Cua nướng
E. Nem thịt lợn
9. Thời gian từ khi nhiễm nang ấu trùng sán lá ruột đến khi phát triển con trưởng thành:
A. 1 tháng
B. 2 tháng
C. 3 tháng
D. 4 tháng
E. 5 tháng
10. Trong cơ thể người, ngoài ruột non sán lá ruột có thể lạc chổ đến các vị trí khác như: da, phổi, tim, mắt, não... tạo nên các nang sán:
A. Đúng
B. Sai
11. Khi nhiễm với số lượng ít sán lá ruột bệnh nhân có triệu chứng:
A. Mệt mõi, thiếu máu nhẹ, đôi khi đau bụng tiêu chảy
B. Mệt mõi, thiếu máu nặng, phù, đau bụng dữ dội
C. Sụt cân, phù, thiếu máu, đi cầu phân nhầy máu
D. Sụt cân, phù, thiếu máu, tiêu chảy ồ ạt
E. Sụt cân, phù, thiếu máu, đau hạ sườn phải, sốt.
12. Khi nhiễm với số lượng nhiều sán lá ruột bệnh nhân có triệu chứng:
A. Đau bụng vùng hạ vị, tiêu chảy, mệt mõi, sụt cân, phù
B. Đau bụng vùng thượngû vị, tiêu chảy, mệt mõi, sụt cân, phù
C. Đau bụng vùng hạ sường phải, tiêu chảy, mệt mõi, sụt cân, phù
D. Đau bụng vùng hạ vị, đi cầu phân nhầy máu, sốt
E. Đau bụng vùng hạ sường phải, đi cầu phân nhầy máu, sốt, mệt mõi.
13. Trong bệnh sán lá ruột, bạch cầu toan tính có thể tăng đến:
A. 20-25%
B. 26-30%
C. 31-35%
D. 36-40%
E. 41-45%
14. Chẩn đoán bệnh sán lá ruột dựa vào:
A. Siêu âm bụng
B. Xét nghiệm máu bạch cầu toan tính tăng
C. Xét nghiệm phân tìm trứng
D. Triệu chứng lâm sàng và tiền sử ăn các loại thực vật thuỷ sinh chưa nấu chín
E. Chẩn đoán miễn dịch: tìm kháng thể trong máu.
15. Thuốc nào sau đây được dùng để điều trị bệnh sán lá ruột:
A. Mebendazol
B. Albendazol
C. Metrnidazol
D. Niclosamide
E. Emetin
16. Về mặt kích thước và hình thể, trứng sán lá ruột gần giống với trứng.........
17. Người ăn các loại rau thuỷ sinh như ngó sen, rau muống... chưa nấu chín có thể bị bệnh sán lá ruột và sán lá gan lớn.
A. Đúng.
B. Sai.
18. Để phòng bệnh sán lá ruột không nên ăn rau sống.
A. Đúng.
B. Sai.

Trắc nghiệm kst san lá gan lớn -bé

SÁN LÁ GAN LỚN - SÁN LÁ GAN BÉ
1. Về mặt cấu tạo, tất cả các loài sán lán đều có cấu tạo lưỡng tính, ngoại trừ:
A. Sán máng (Schistosoma)
B. Sán là gan bé (Clonorchis sinensis)
C. Sán lá gan lớn (Fasciola hepatica)
D. Sán lá ruột (Fasciolopsis buski)
E. Sán lá phổi (Paragonimus westermani)
2. Người nhiễm các loại sán lá lưỡng tính qua đường tiêu hoá
A. Đúng.
B. Sai.
3. Sán lá ký sinh ở người dưới dạng:
A. Nang sán (kén)
B. Sán trưởng thành
C. Ấu trùng giai đoạn 1
D. Ấu trùng giai đoạn 2
E. Ấu trùng giai đoạn 3
4. Chu kỳ của sán lá nói chung rất phức tạp, cần nhiều vật chủ:
A. Đúng
B. Sai
5. Loại giun sán nào có chu kỳ phát triển theo sơ đồ sau:
Người Ngoại cảnh
Vật chủ trung gian II Vật chủ trung gian I
A. Giun đũa
B. Giun móc
C. Giun tóc
D. Sán lá
E. Sán dây
6. Trứng của sán lá gan nhỏ có đặc điểm:
A. Màu vàng, giống quả đu đủ có nắp, có gai nhỏ phía sau
B. Màu vàng, giống quả cau, không có nắp, có gai nhỏ phía sau
C. Màu vàng, giống quả cau, có nắp, có gai nhỏ phía sau
D. Màu xám, giống quả đu đủ, có nắp, có gai nhỏ phía sau
E. Màu xám, giống quả đu đủ, không có nắp, có gai nhỏ phía sau.
7. Kích thước của trứng sán lá gan nhỏ:
mµA. (10x20)
mµB. (20x270)
mµC. (30x40)
mµD. (40x60)
mµE. (70x80)
8. Trong chu kỳ của sán lá gan nhỏ, vật chủ chính là:
A. Ốc
B. Cá rô
C. Cá chép
D. Cá giếc
E. Người
9. Trong chu kỳ của sán lá gan nhỏ, vật chủ phụ thứ I là:
A. Các loài ốc thuộc giống Bythinia, Bulimus
B. Cá rô
C. Cá trê
D. Cá trắm cỏ
E. Cá giếc
10. Trong chu kỳ của sán lá gan nhỏ, vật chủ phụ thứ II là:
A. Tôm
B. Cua
C. Ốc
D. Cá nước ngọt
E. Thực vật thuỷ sinh
11. Trong cơ thể người, sán lá gan nhỏ ký sinh ở vị trí nào sau đây:
A. Gan hoặc ống mật
B. Túi mật
C. Ống mật chủ
D. Thuỳ gan trái
E. Thuỳ gan phải
12. Các đặc điểm sau về chu kỳ của sán lá gan nhỏ đều đúng, ngoại trừ:
A. Sán lá gan nhỏ ký sinh trong gan và đẻ trứng, trứng theo ống dẫn mật vào ruột và theo phân ra ngoài
B. Trứng rơi vào môi trường nước và phát triển thành ấu trùng lông
C. Người hoặc động vật (chó, mèo) uống nước lã có ấu trùng lông sẽ bị bệnh
D. Ấu trùng lông đến ký sinh ở ốc Bythinia, sau 3 tuần, phát triển thành viî ấu trùng
E. Vĩ ấu trùng rời ốc đến ký sinh ở các thớ cơ của các loài cá nước ngọt tạo thành nang trứng.
13. Thời gian từ khi người ăn phải nang trùng của sán lá gan nhỏ chưa nấu chín đến khi phát triển thành con trưởng thành là:
A. 1 tháng
B. 2 tháng
C. 3 tháng
D. 4 tháng
E. 5 tháng
14. Thời gian ký sinh trong cơ thể người của sán lá gan nhỏ:
A. 1-10 năm
B. 11-20 năm
C. 21-29 năm
D. 30-40 năm
E. Ký sinh vĩnh viễn
15. Người bị bệnh sán lá gan nhỏ do ăn:
A. Thịt bò tái
B. Nem thịt lợn
C. Gỏi cá giếc
D. Cua đá nướng
E. Rau sống
16. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ hiện nay ở Việt Nam khoảng:
A. 1-2 %
B. 3-5%
C. 6-8%
D. 9-11%
E. 12-14%
17. Những triệu chứng thực thể ngoài người nhiễm sán lá gan nhỏ không phụ thuộc vào phản ứng của cơ thể và số lượng ký sinh trùng:
A. Đúng
B. Sai
18. Sán lá gan nhỏ ký sinh ở người gây các thương tổn:
A. Dày thành ống mật, tắc ống mật
B. Viêm gan, xơ hoá lan toã ở khoãng cửa, gan thoái hoá mỡ
C. Loạn sản tế bào, ung thư gan.
D. Dày thành ống mật, tắc ống mật ; viêm gan, xơ hoá lan toã ở khoãng cửa, gan thoái hoá mỡ.
E. Dày thành ống mật, tắc ống mật; Loạn sản tế bào, ung thư gan
19. Trong bệnh lý do nhiễm với số lượng nhiều sán lá gan nhỏ có triệu chứng sau:
A. Rối loạn tiêu hoá, chán ăn, ăn không tiêu, đau âm ĩ vùng gan
B. Ngứa, dị ứng, phát ban, nổi mẫn
C. Bạch cầu toan tính 70-80%
D. Rối loạn tiêu hoá, chán ăn, ăn không tiêu, đau âm ĩ vùng gan ; ngứa, dị ứng, phát ban, nổi mẫn
E. Rối loạn tiêu hoá, chán ăn, ăn không tiêu, đau âm ĩ vùng gan ; ngứa, dị ứng, phát ban, nổi mẫn; bạch cầu toan tính 70-80%
20. Giai đoạn khởi phát của bệnh sán lá gan nhỏ, xét nghiệm công thức bạch cầu toan tính chiếm:
A. 10-19%
B. 20-40%
C. 41-50%
D. 51-60%
E. 61-80%
21. Chẩn đoán bệnh sán lá gan nhỏ, dựa vào:
A. Các triệu chứng lâm sàng
B. Thói quen ăn cá gỏi
C. Tìm trứng (trong phân hoặc dịch hút tá tràng)
D. Hình ảnh siêu âm gan
E. Bạch cầu toan tính tăng cao.
22. Thuốc đặc hiệu điều trị sán lá gan nhỏ:
A. Chloroquin
B. Metronidazol
C. Albendazlo
D. Levamizol
E. Praziquantel
23. Phòng bệnh sán lá gan nhỏ:
A. Không ăn cá gỏi
B. Không ăn tôm sống
C. Không ăn cua nướng
D. Không ăn ốc
E. Uống nước đun sôi
24. Về mặt hình thể, sán lá gan lớn trưởng thành có đặc điểm:
A. Dài 3-4cm, ống tiêu hoá phân hai nhánh lớn
B. Dài 3-4cm, ống tiêu hoá phân 2 nhánh chính, sau đó phân nhiều nhánh nhỏ
C. Dài 5-6 cm, ống tiêu hoá phân 2 nhánh lớn
D. Dài 5-6cm, ống tiêu hoá phân hai nhánh chính, sau đó phân nhiều nhánh nhỏ
E. Dài 5-6cm, ống tiêu hoá phân hai nhánh chính sau đó chập lại một.
25. Kích thước của trứng sán lá gan lớn:
mµm x (10-12) µA. (40-60)
mµm x (30-40) µB. (70-90)
mµm x (30-40) µC. (100-120)
mµm x (60-90) µD. (130-150)
m.µm x (60-90) µE. (160-180)
26. Ngoài người, vật chủ chính của sán lá gan lớn có thể là:
A. Gà, vịt
B. Lợn
C. Trâu, bò
D. Chuột
E. Chó, mèo
27. Thời gian đẻ trứng sán lá gan lớn phát triển thành ấu trùng lông trong môi trường nước:
A. 1-5 ngày
B. 6-8 ngày
C. 9-15 ngày
D. 16-20 ngày
E. 25-30 ngày
28. Vật chủ phụ thứ I của sán lá gan lớn:
A. Cá giếc
B. Tôm
C. Cua
D. Người
E. Ốc
29. Loài ốc nào sau đây là vật chủ phụ thứ I của sán lá gan lớn:
A. Bythinia
B. Limnea
C. Bulimus
D. Planorbis
E. Melania
30. Sán lá gan lớn trưởng thành sống ở vị trí nào sau đây trong cơ thể người:
A. Tế bào gan
B. Túi mật
C. Rảnh liên thuỳ gan
D. Ống dẫn mật
E. Bao gan
31. Người nhiễm sán lá gan lớn do ăn loại rau nào sau đây chưa nấu chín:
A. Rau cải
B. Rau khoai
C. Rau muống
D. Rau dền
E. Rau ngót
32. Người nhiễm sán lá gan lớn do ăn:
A. Các loại thực vật thuỷ sinh có chứa nang ấu trùng chưa nấu chín
B. Tôm cua nướng
C. Cá gỏi
D. Rau sống
E. Các loài thực vật thuỷ sinh có ấu trùìng lông tơ bám vào chưa nấu chín.
33. Trong cơ thể người, ngoài ống dẫn mật sán lá gan lớn có thể lạc chổ đến các vị trí khác như: da, phổi, mắt... nếu sán non lọt vào tĩnh mạch:
A. Đúng
B. Sai
34. Trong bệnh sán lá gan lớn, giai đoạn ấu trùng chu du, bệnh nhân có triệu chứng:
A. Sốt, đau hạ sườn phải, váng da, tiêu chảy.
B. Sốt, đau hạ sườn phải, nhức đầu, nổi mẫn
C. Sốt, đau hạ sườn phải, vàng da đi cầu phân nhầy máu
D. Sốt, đau bụng vùng thượng vị, vàng da tiêu chảy
E. Sốt, đau bụng vùng hạ vị, vàng da, tiêu chảy.
35. Trong bệnh sán lá gan lớn, giai đoạn ấu trùng chu du, bạch cầu toan tính có thể tăng đến:
A. 40%
B. 50%
C. 60%
D. 70%
E. 80%
36. Mỗi con sán lá gan lớn trưởng thành, hút bao nhiêu ml máu mỗi ngày:
A. 0,1 ml
B. 0,2ml
C. 0,3ml
D. 0,4ml
E. 0,5ml
37. Khi nhiễm với số lượng nhiều sán lá gan lớn, bệnh nhân có triệu chứng:
A. Vàng da, bón, thiếu máu, đau hạ sườn phải
B. Vàng da, đi cầu nhầy máu, thiếu máu, đau hạ sườn phải
C. Vàng da, tiêu chảy, thiếu máu, đau hạ sườn phải
D. Vàng da, sốt, đi cầu nhầy máu, đau hạ sườn phải
E. Vàng da, sốt, tiêu chảy, đau hạ sườn trái.
38. Chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn giai đoạn trưởng thành dựa vào:
A. Tìm trứng trong phân hay dịch hút tá tràng
B. Siêu âm gan
C. Xét nghiệm máu bạch cầu toan tính tăng
D. Triệu chứng lâm sàng
E. Tiền sử ăn các loại thực vật thuỷ sinh chưa nấu chính.
39. Chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn lạc chổ ở các cơ quan: mắt, tim, phổi, da dựa vào:
A. Tìm trứng trong phân hay dịch hút tá tràng
B. Chọc dò sinh thiết các cơ quan; mắt, tim phổi, da
C. Hình ảnh siêu âm
D. Hình ảnh XQ
E. Chẩn đoán miễn dịch: tìm kháng thể trong máu
40. Thuốc đặc trị điều trị sán lá gan lớn là:
A. Metronidazol
B. Levamizole
C. Triclabendazol
D. Emetin
E. Bithiond
41. Chẩn đoán bệnh sán lá gan nhỏ chỉ cần dựa vào xét nghiệm công thức bạch cầu có bạch cầu toan tính tăng cao.
A. Đúng.
B. Sai.
42. Chẩn đoán bệnh sán lá lá gan lớn chỉ cần đựa vào lâm sàng và hình ảnh siêu âm gan.
A. Đúng.
B. Sai

Trắc nghiệm kst động vật chân khớp

ĐỘNG VẬT CHÂN KHỚP

1. Loài muỗi truyền rốt rét ở vùng đồng bằng ven biển Việt Nam :
A. Anopheles dirus.
B. Anopheles minimus
C. Anopheles sundaicus
D. Anopheles stephensi
E. Anopheles tessellatus.
2. Sarcoptes scabiei có thể gây bệnh khắp cơ thể ngoại trừ:
A. Kẻ tay
B. Mặt.
C. Quanh rốn.
D. Quanh cơ quan sinh dục.
E. Mông.
3. Ở Việt Nam hiện nay, vai trò quan trọng nhất của chí (Peduculus humanus )là:
A. Truyền bệnh sốt phát ban do Rickettsia.
B. Truyền bệnh sốt hồi quy do Borrelia.
C. Ngứa có thể gây nhiễm trùng.
D. Truyền bệnh viêm gan B.
E. gây sốt chiến hào.
4. Đặc điểm sau đây không thấy ở muỗi Anopheles.
A. Ấu trùng nằm ngang mặt nước khi lên để thở.
B. Một số loài truyền bệnh sốt rét.
C. Con trưởng thành khi đậu thì ngực và bụng song song với vách đậu.
D. Trứng đẻ rời rạc, có phao ở 2 bên.
E. Đa số con trưởng thành có vệt đen ở gân cánh.
5. Xenopsylla cheopis có vai trò quan trọng trong y học vì:
A. Làm chuột chết nhiều, gây ô nhiễm môi trường.
B. Truyền bệnh dịch hạch ở chuột, sau đó truyền qua người.
C. Mật độ ký sinh trùng tăng làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.
D. Khi dốt người sẽ gây lỡ ngứa ngoài da.
E. Không quan trọng ở người, chỉ quan trọng ở thú y
6. Muỗi Aedes thường có đặc điểm sau ngoại trừ:
A. Đẻ trứng ở nước sạch không có chất hữu cơ
B. Hút máu ban ngày.
C. Có khoảng 870 loài
D. Truyền virus Dengue.
E. Tất cả đều gây bệnh xuất huyết.
7. Vai trò y học của chí Pediculus humannus ngoại trừ là:
A. Truyền bệnh sốt phát ban do Ricketsra prowazeki.
B. Truyền bệnh sốt hồi qui do Borrelia recurrentis.
C. Gây ngứa nơi chích.
D. Truyền bệnh sốt chiến hào do Rochalimaea quintana
E. Truyền bệnh viêm gan B.
8. Muỗi truyền bệnh dịch cho người do:
A. Muỗi có thói quen vừa hút máu, vừa phóng uế, trong phân có mầm bệnh.
B. Người đập và chà nát cở thể muỗi trên da, mầm bệnh từ dịch cơ thể muỗi theo vết chích vào người.
C. Khi hút máu, muỗi nhả nước bọt có mầm bệnh vào da người.
D. Mầm bệnh dính trên chân, cánh muỗi, rơi xuống da theo vết chích vào máu.
E. Gây ngứa và là cửa ngõ cho vi khuẩn xâm nhập.
9. Loài Anopheles truyền bệnh sốt rét ở vùng rừng núi Việt Nam là:
A. Anopheles sundaicus.
B. Anopheles vagus.
C. Anopheles tessellatus.
D. Anopheles dirus.
E. Anopheles subpictus.
10. Ở Việt Nam, muỗi Culex có vai trò trong y học vì:
A. Truyền bệnh giun chỉ Onchocera volvulus.
B. Truyền bệnh viêm não Nhật Bản.
C. Truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue.
D. Truyền bệnh sốt rét.
E. Truyền bệnh Leishmania.
11. Loại muỗi có vai trò truyền bệnh quan trọng trong điều kiện Việt Nam là:
A. Anopheles dirus truyền giun chỉ ở vùng rừng núi.
B. Culex quinquefasciatus truyền virus Dengue ở vùng nông thôn.
C. Mansonia spp truyền giun chỉ ở đô thị.
D. Anopheles sundaicus truyền ký sinh trùng sốt rét ở vùng đồng bằng ven biển.
E. Aedes aegypti truyền virus viêm não Nhật Bản ở khắp nơi.
12. Loại mầm bệnh nào không do muỗi truyền cho người:
A. Plasmodium falciparum.
B. Brugia malayi.
C. Virus sốt bại liệt.
D. Virus Dengue.
E. Virus viêm não Nhật Bản.
13. Xenopsylla cheopis có thể truyền bệnh gây dịch nhanh chóng nhờ vào cơ chế:
A. Tiết dịch coxa chứa mầm bệnh.
B. Tắc nghẽn tiền phòng.
C. Nghiền nát cơ thể tiết dịch tuần hoàn.
D. Tiết nước bọt chứa mầm bệnh.
E. Thải mầm bệnh dính trên chân.
14. Động vật chân khớp nào chỉ đơn thuần có vai trò gây bệnh.
A. Ve cứng.
B. Ve mềm.
C. Chí.
D. Cái ghẻ.
E. Muỗi.
15. Bọ chét là côn trùng có biến thái hoàn toàn:
A. Đúng.
B. Sai.
16. Tất cả các loài Anopheles đều có khả năng truyền bệnh sốt rét:
A. Đúng.
B. Sai.
17. Dịch hạch là bệnh lây lan giữa người sang người qua trung gian bọ chét Xepopsylla cheopis:
A. Đúng.
B. Sai.
18. Tại Việt Nam Anopheles minimus được phân bố chủ yếu ở ...................
19.Simulium là vecteur truyền bệnh:
A. Sốt rét.
B. Giun chỉ W.bancrofti.
C. Giun chỉ O. volvulus.
D. Giun chỉ Loa Loa
E. Sốt vàng.
20. Glossina quan trọng trong y học vì:
A.Là vecteur truyền giun chỉ Onchocera gibsoni.
B.Là ký chủ trung gian của sán dây chó.
C.Là vecteur truyền Trypanosoma.
D.Là côn trùng hút máu.
E. Là côn trùng vận chuyển trùng Dermatobia hominis gây bệnh giòi ruồi.
21. Lớp côn trùng quan trọng trong ngành ĐVCĐ là vi , ngoại trừ :
A.Cơ thể nhỏ, khó bị phát hiện khi tấn công ký chủ
B.Truyền nhiều bệnh nguy hiểm cho người cũng như thú
C.Chiếm 3/4 số lượng của ngành ĐVCĐ
D.Cư ngụ gần người và thú nuôi
E. Chỉ quan trọng ở vùng nhiệt đới.
22. ĐVCĐ có vai trò ký sinh gây bệnh khi
A.Gây tổn thương cho ký chủ trong khi ký sinh
B.Gây độc cho ký chủ bởi độc tố do chính ĐVCĐ tiết ra
C.Truyền mầm bệnh cho ký chủ khi hút máu làm cho ký chủ bị bệnh
D.Do sự dập nát của cơ thể ĐVCĐ gây tổn thương tại chỗ chích.
E. Nhiễm trùng tại chỗ xâm nhập.
23. ĐVCĐ là vector
A. Là một ký sinh trùng
B. Tích cự c tìm mồi
C. Chỉ truyền bệnh khi hút máu
D. Nhiễm mầm bệnh khi ký sinh.
E. Chỉ truyền mầm bệnh là ký sinh trùng.
24. ĐVCĐ là vector ngoại trừ:
A.Nhiễm bệnh khi hút máu nhưng truyền bệnh bằng nhiều cách khác nhau
B.Có thể vừa là ký chủ trung gian vừa là vector
C.Chỉ truyền mầm bệnh là ký sinh trùng
D.Cơ chế truyền mầm bệnh của vector theo trình tự các giai đoạn: nhiễm mầm bệnh, phát triển mầm bệnh trong vector, cách truyền mầm bệnh.
E. Mầm bệnh có thể là vi khuẩn, virus, ký sinh trùng.
25. Vector quan trọng trong y học vì:
A.Chủ động trong sự nhiễm mầm bệnh và truyền bệnh
B.Truyền bệnh bằng hniều cách
C.Có bộ phận miệng kiểu chích hút
D.Có nước bọt giúp dễ truyền bệnh
E. Chiếm 3/4 số lượng của ngành ĐVCĐ
26. Nước mưa, nước máy thường là nơi đẻ trứng của giống muỗi:
A. Anopheles
B. Aedes
C. Culex
D. Mansonia
E. Toxorhynchite
27. Bệnh sốt rét được truyền do muỗi
A.Anopheles
B.Aedes
C.Culex
D.Mansonia
E. Toxorhynchite
28. Aedes aegypti quan trọng ở Việt Nam vì là vector truyền
A.Virus dengue gây sốt xuất huyết dengue
B.Virus sốt vàng gây bệnh sốt vàng
C.Virus Chikyngunya gây hội chứng giống Dengue
D.Virus viêm não Nhật bản gây viêm não Nhật bản
E. Trypanosoma.
29. Loài muỗi được gọi là muỗi đô thị có tên
A. Anopheles sundaicus
B. Aedes aegypti
C. Culex tritaeniorhynchus
D. Mansonia longipalpis
E. Toxorhychite
30. Bọ chét là loài có khả năng nhảy xa nhờ vào
A. Có 3 đôi chân to khoẻ
B. Có 2 đôi chân sau to khoẻ
C. Có đôi chân sau to khoẻ
D. Cơ thể nhỏ nhẹ
E. Bọ chét không có khả năng nhảy
31. Chí lây lan từ người này sang người khác
A. Tiếp xúc trực tiếp như bắt tay
B. Gián tiếp do dùng chung lược nón, áo quần
C. Phân chí
D. Dịch tuần hoàn của chí
E. Khi hút máu
32. Đặc điểm để nhận biết dễ dàng một ĐVCĐ thuộc lớp côn trùng là
A. Đầìu ngực bụng phân biệt rõ ràng
B. Đốt ngực giữa có mang cánh
C. Đầu có mang anten và mắt kép
D. Cần cần hội đủ các điều kiện trên mới phân biệt được
E. Chân chia làm nhiều đốt.
33. Đặc điểm của lớp nhện
A. Đầìu ngực bụng không phân biệt rõ ràng
B. Có 4 cặp chân
C. Không có cánh
D. Không có anten
E. Có chu kỳ biến thái hoàn toàn.
34. Glossina quan trọng trong y học vì
A. Là vector truyền giun chỉ bạch huyết
B. Là ký chủ trung gian của sán dây lợn
C. Là vector truyền Trypanosoma
D. Là côn trùng gây bệnh
E. Là côn trùng vận chuyển mầm bệnh
35. Ruồi nhà trưởng thành là
A. Vector truyền bệnh cơ học
B. Vector vận chuyển mầm bệnh
C. Côn trùng vận chuyển mầm bệnh
D. Côn trùng có vai trò ký chủ trung gian
E. Côn trùng gây bệnh
36. Ruồi lây lan nhiều mầm bệnh cho người do
A. Hay ựa dịch trong diều khi ăn
B. Hay phóng uế khi ăn
C. Làm rơi mầm bệnh trên chân cánh vào thức ăn của người
D. Hút máu khi ăn
E. Mang nhiềumầm bệnh trên cơ thể và lảmơi vãivaò thức ăn nước uống của người.
37. Bệnh dịch hạch dễ bùng nổ thành dịch vì
A. Bọ chét có thể truyền bệnh tù người sang người và từ chuột sang người.
B. Khi chuột bị bệnh hoặc chết
C. Bọ chét rời bỏ để tìm mồi khác hút máu
D. Mật độ chuột cao, mật độ người dân trong vùng cũng cao
E. Bọ chét mang vi khuẩn dịchhạch luôn đó nên tích cực tìm mồi
38. Bệnh ghẻ gây ra do
A. Sarcoptes scabiei cái
B. Nhộng
C. Ấu trùng
D. Sarcoptes scabiei đực
E. sự ký sinh và phát triển của con ghẻ trên da gây ra.
39. Bệnh ghẻ lây lan do
A. Tiếp xúc trực tiếp qua da, qua giao hợp
B. Tiếp xúc gián tiếp qua áo quần
C. Truyền bệnh trực tiếp hoặc gián tiếp.
D. Do môi trường kém vệ sinh
E. Do môi trường sống tập thể.
40. Sự nhiễm mầm bệnh của vecteur là do vecteur hút máu bị nhiễm mầm bệnh trong da bệnh nhân.
A. Đúng
B. Sai
41. Kiểm soát động vật chân đốt là:
A. Giữ cho ĐVCĐ dưới ngưỡng có thể gây bệnh
B. Thanh toán hoàn toàn ĐVCĐ
C. Theo dõi khi có dịch thì diệt trừ
D. Điều tra để nắm biết các chủng loài gây bệnh dịch
E. Điều tra để nắm biết các chủng loài không gây bệnh và gây bệnh
42. Kiểm soát động vật chân đốt bằng biện pháp môi trường có nghĩa là:
A. Giữ cho môi trường luôn sạch và xanh
B. Giảm thiểu các yếu tổ gây nhiễm môi trường
C. Trồng cây xanh xung quanh nơi cư trú
D. Làm mất cân bằng sinh thái của ĐVCĐ và duy trì tình trạng mất cân bằng đó
E. Làm mất cân bằng sinh thái và ngăn cản sự tiếp xúc của ĐVCĐ với người bằng biện pháp cơ học
43. Kiểm soát động vật chân đốt bằng biện pháp hoá học:
A. Khi dịch bệnh đang ở giai đoạn ổn định
B. Khi dịch bệnh đang xãy ra
C. Chỉ cần sử dụng đơn thuần là đủ
D. Cần phải sử dụng liên tục và lâu dài
E. Có thể phải sử dụng rộng rãi trong toàn dân
44. Phương pháp sinh học dùng trong kiểm soát ĐVCĐ là phương pháp :
A. Đấu tranh lâu dài
B. Đấu tranh khẩn cấp
C. Tổng hợp các kỹ thuật di truyền
D. Nghiên cứu các kẻ thù tự nhiên của ĐVCĐ
E. Nghiên cứu sinh thái học của ĐVCĐ
45. Phương pháp nào sau đây được dùng chủ yếu trong phòng chống ĐVCĐ khẩn cấp
A. Quản lý môi trường
B. Hoá học
C. Sinh học
D. Di truyền hoc
E. Lồng ghép
46. Muốn có kết quả phòng chống ĐVCĐ tốt bằng phương pháp quản lý môi trường cần
A. Có kiến thức tốt về môi trường
B. Có kiến thức tốt về sinh học, sinh thái của côn trùng muốn kiểm soát.
C. Lên kế hoạch cẩn thận
D. Phối hợp với các phương pháp khác
E. Phải phối hợp tất cả các yếu tố trên.
47. ĐVCĐ nào sau đây có vai trò ký sinh gây bệnh
A. Muỗi
B. Ve cứng
C. Con ghẻ
D. Bọ chét
E. Chí
48. ĐVCĐ nào sau đây có khả năng ký sinh gây bệnh
A. Bọ chét
B. Chí
C. Rận
D. Dòi ruồi
E. Gián
49. ĐVCĐ nào sau đây là ký chủ trung gian truyền bệnh sán lá phổi
A. Muỗi
B. Bọ chét
C. Cua nước ngọt
D. Ve cứng
E. Ruồi
50. ĐVCĐ nào sau đây là ký chủ trung gian truyền bệnh sán lá phổi
A. Muỗi
B. Bọ chét
C. Ruồi
D. Ốc nước ngọt
E. Cua nước ngọt
51. ĐVCĐ nào sau đây là vector truyền bệnh sốt rét
A. Muỗi Aedes
B. Muỗi Anopheles
C. Muỗi Culex
D. Muỗi cát Plebotomus
E. Ruồi vàng Simulium
52. ĐVCĐ nào sau đây không phải là vector
A. Muỗi Aedes
B. Muỗi cát
C. Ruồi vàng
D. Ruồi nhà
E. Bọ chét
53. ĐVCĐ nào sau đây là vector truyền bệnh giun chỉ Onchocerla volvulus
A. Muỗi Anopheles
B. Muỗi cát
C. Ruồi Simulium
D. Ruồi Glossina
E. Bọ chét Xenopsylla
54. ĐVCĐ nào sau đây là ký chủ trung gian truyền bệnh sán dây chó
A. Tôm đồng
B. Cua nước ngọt
C. Bọ chét Xenopsylla
D. Bọ chét Ctenocephalide canis
E. Bọ chét Pulex irritans
55. Động vật chân đốt nào sau đây là ký chủ trung gian của sán lá gan lớn
A. Ốc Limnea
B. Ốc Planobis
C. Cua nước ngọt
D. Con mạt bột mì (Tennobrio molitor)
E. Kiến
56. Động vật chân đốt nào sau đây là ký chủ trung gian của sán dây lùn ( H. nana)
A. Ốc Melania
B. Ốc Planorbus
C. Cua nước ngọt
D. Con mạt bột mì (Tennobrio molitor).
E. Kiến
57. Động vật chân đốt nào sau đây là vector truyền bệnh Trypanosoma
A. Bọ chét Xenopsylla
B. Muỗi Aedes
C. Ruồi vàng Simulium
D. Glossina
E. Ve cứng
58. ĐVCĐ nào sau đây là vector truyền bệnh Kala-azar
A. Muỗi Anopheles
B. Muỗi cát Plebotomus
C. Simulium
D. Glossina
E. Bọ chét Xenopsylla
59. Bọ chét đóng vai trò vector truyền các bệnh nào sau đây ngoại trừ
A. Dịch hạch
B. Rickettsia
C. Giun chỉ Oncochera vovulus
D. Sán dây Dipiliium canium
E. Trypanosoma cho các loài gặm nhắm
60. Bệnh nào sau đây do chí rận truyền ngoại trừ
A. Bệnh sốt chiến hào
B. Do Ricketsia
C. Viêm não rừng Taiga
D. Bệnh sốt hồi quy chí rận
E. Bệnh sốt phát ban do Ricketsia
61. Ve cứng (Ixodidae) không có vai trò gây bệnh nào sau đây:
A. Gây ngứa tại chỗ chích
B. Gây thiếu máu
C. Gây bệnh Lyme
D. Gây bại liệt hướng lên
E. Gây phù tăng nhiệt độ
62. Ve cứng (Ixodidae) không truyền bệnh nào sau đây:
A. Rickettsia gây sốt Địa trung hải
B. Rickettsia gây sốt Queensland
C. Gây bại liệt hướng lên
D. Truyền Arbovirus gây viêm não Taiga
E. Truyền Arbovirus gây viêm não Châu Âu
63. Ve cứng (Ixodidae) không truyền bệnh nào sau đây:
A. Vi khuẩn và đơn bào thường gặp ở người
B. Gây bệnh Lyme do Borrelia burgdorferi
C. Truyền Arbovirus gây viêm não Taiga
D. Truyền Arbovirus gây viêm não Châu Âu
E. Truyền Ricketsia gây sốt Địa trung hải
64. Đặc điểm nào sau đây không có ở ve mềm
A. Thuộc lớp nhện
B. Có chu trình biến thái không hoàn toàn
C. Con trưởng thành chỉ hút máu một lần trong đời
D. Tuổi thọ rất dài từ 10-20 năm
E. Con trưởng thành hút máu nhiều lần trong đời
65. Đặc điểm nào sau đây không có ở ve cứng
A. Thuộc lớp nhện
B. Có chu trình biến thái không hoàn toàn
C. Con trưởng thành chỉ hút máu một lần trong đời
D. Tuổi thọ rất dài từ 10-20 năm
E. Ve cái chỉ thụ tinh sau khi hút máu trọn vẹn
66. Khả năng truyền bệnh của bọ xít là:
A. Sốt phát ban
B. Sốt chiến hào
C. Bệnh Chagas
D. Bệnh Leishmania
E. Bệnh Lyme
67. Hợp chất nào sau đây là hợp chất vô cơ diệt côn trùng ve mạt
A. DDT
B. Acetoaseniate đồng
C. Dieldrin
D. Lindane
E. Mehtoxychlor
68. Hợp chất nào sau đây là hợp chất chlor hữu cơ diệt côn trùng
A. Chất xanh Paris
B. Gel de silic
C. Dieldrin
D. Malathion
E. Carbamate
69. Hợp chất nào sau đây là hợp chất chlor hữu cơ diệt côn trùng
A. Gel de silic
B. Chloryprifos
C. Endosulfan
D. Dichlorvor
E. Parathion
70. Hợp chất nào sau đây là hợp chất phospho hữu cơ diệt côn trùng
A. Diethyl toluamide
B. Lindane
C. Malathion
D. Propoxur
E. Carbamat
71. Hợp chất nào sau đây là hợp chất phospho hữu cơ diệt côn trùng
A. Abate
B. Chlordane
C. Diehtyl toluamide
D. Pyrethrine
E. Propoxur
72. Nhóm hoá chất nào sau đây tốt nhất để kiểm soát ĐVCĐ
A. Hợp chất vô cơ
B. Hợp chất chlor hữu cơ
C. Hợp chất phospho hữu cơ
D. Carbamate
E. Pyrethrine và các Pyrethrynoide
73. Biện pháp nào sau đây là phương pháp dùng kẻ thù tự nhiên trong kiểm soát ĐVCĐ
A. Dùng ấu trùng muỗi Toxorhynchite để tiêu diệt ấu trùng muỗi gây bệnh.
B. Dùng Baculorvirus
C. Vi khuẩn
D. Vi nấm Coelomyces
E. Ricketssia
74. Biện pháp nào sau đây là biện pháp dùng tác nhân gây bệnh trong kiểm soát ĐVCĐ
A. Dùng Isomermis lairdii ký sinh ấu trùng Simulium
B. Dùng ấu trùng muỗi Toxorhynchite
C. Dùng ấu trùng muỗi Culex (họ phụ Lutzia)
D. Dùng cá để diệt ấu trùng muỗi
E. Vi trùng Coelomyces để gây bệnh cho ấu trùng muỗi.
75. Biện pháp nào sau đây là biện pháp dùng tác nhân gây bệnh trong kiểm soát ĐVCĐ
A. Virus Baculovirus gây bệnh cho ấu trùng ve
B. Bacillus thuringensis israelensis gây bệnh cho ấu trùng muỗi
C. Vi nấm Lankesteria gây nhiễm muỗi
D. Giun Isomermis lairdii ký sinh ấu trùng Glossia
E. Đơn bào Romanomermis culicivorax chống ấu trùng muỗi.
76. Phương pháp nào đây trong kiểm soát ĐVCĐ là phương pháp di truyền học bằng cách vô sinh con đực
A. Cho 2 loại ĐVCĐ cùng loài với nhau nhưng khác về cấu trúc di truyền giao phối nhau, nhiễm sắc thể của chúng không kết hợp lại được F1 trở nên vô sinh .
B. Tạo con đực vô sinh bằng tia X, tia ( hay tia (, hoặc hoá chất như pholate, Tepa....để giao hợp với con cái chỉ giao hợp 1 lần trong đời (muỗi) thì con cái sẽ không sinh sản được
C. Dùng tia phóng xạ chặt đứt các đôi nhiễm sắc thể thành từng mãnh rời nhau để các mảng đó ghép lại đủ để cần thiết cho sự tồn tại phát triển nhưng vô sinh
D. Thay một loài vector này bằng 1 loài khác kế cận (hay khác chủng) để làm giảm khả năng sinh sản của loài gây hại
E. Dùng tất cả các điều kiện và phương pháp xử lý có hiệu quả để giảm khả năng sinh sản các thể thức nguy hại bằng sự huỷ hoại hay biến đổi chất liệu di truyền
77. Phương pháp nào đây trong kiểm soát ĐVCĐ là phương pháp di truyền học bằng cách vô sinh bằng phương pháp lai ghép
A. Cho 2 loại ĐVCĐ cùng loài với nhau nhưng khác về cấu trúc di truyền giao phối nhau, nhiễm sắc thể của chúng không khơpợ lại được F1 trở nên vô sinh .
B. Tạo con đực vô sinh bằng tia X, tia ( hay tia (, hoặc hoá chất như pholate, Tepa....để giao hợp với con cái chỉ giao hợp 1 lần trong đời (muỗi) thì con cái sẽ không sinh sản được
C. Dùng tia phóng xạ chặt đứt các đôi nhiễm sắc thể thành từng mãnh rời nhau để các mảng đó ghép lại đủ để cần thiết cho sự tồn tại phát triển nhưng vô sinh
D. Thay một loài vector này bằng 1 loài khác kế cận (hay khác chủng) để làm giảm khả năng sinh sản của loài gây hại
E. Dùng tất cả các điều kiện và phương pháp xử lý có hiệu quả để giảm khả năng sinh sản các thể thức nguy hại bằng sự huỷ hoại hay biến đổi chất liệu di truyền
78. Phương pháp nào đây trong kiểm soát ĐVCĐ là phương pháp di truyền học bằng cách chuyển vị nhiễm sắc thể
A. Cho 2 loại ĐVCĐ cùng loài với nhau nhưng khác về cấu trúc di truyền giao phối nhau, nhiễm sắc thể của chúng không khơpợ lại được F1 trở nên vô sinh .
B. Tạo con đựuc vô sinh bằng hoá chất hay tia xạ để giao phối với con cái sẽ không sinh sản được
C. Dùng tia phóng xạ chặt đứt các đôi nhiễm sắc thể thành từng mãnh rời nhau để các mảng đó ghép lại đủ để cần thiết cho sự tồn tại phát triển nhưng vô sinh
D. Thay một loài vector này bằng 1 loài khác kế cận (hay khác chủng) để làm giảm khả năng sinh sản của loài gây hại
E. Dùng tất cả các điều kiện và phương pháp xử lý có hiệu quả để giảm khả năng sinh sản các thể thức nguy hại bằng sự huỷ hoại hay biến đổi chất liệu di truyền
79. Chất hoá học nào sau đây là chất xua côn trùng để phòng vệ cá nhân
A. Acetonaseniate đồng
B. Endrrine
C. Diethyl toluamide
D. Fenitronithion
E. Propoxur
80. Loại bọ chét nào sau đây có vai trò truyền bệnh dịch hạch từ người sang người
A. Xenopsylla cheopis
B. Xenopsylla brasiliensis
C. Xenopsylla astia
D. Pulex irritans
E. Ctenocephalide canis
81. Bọ chét (Siphonaptera ) không có đặc điểm nào sau đây
A. Có chu kỳ phát triển biến thái hoàn toàn
B. Có đôi chân thứ 3 rất dài khoẻ thích ứng để nhảy
C. Thuộc lớp nhện
D. Là vector truyền bệnh
E. Là ký chủ trung gian truyền bệnh
82. Muỗi cát Phlebotomidae có đặc điểm
A. Có kích thước 1-16mm màu xám đậm đến nâu sáng. Đầu mang 2 mắt kép, 3 mắt đơn, ăngten 3 đốt
B. Có kích thước nhỏ 1-4mm màu xám đậm thân có nhiều lông, dạng gù. Ăngten có nhiều lông, vòi ngắn, mắt to, xám
C. Có kích thước nhỏ 1-4mm màu nhạt, thân có nhiều lông, vòi dài, mắt nhỏ đen.
D. Có kích thước nhỏ 1-4mm màu nhạt, thân có nhiều lông, dạng gù.mãnh dẽ. Ăngten có nhiều lông, vòi ngắn, mắt to, xám
E. Có kích thước nhỏ 1-5mm màu sãm, mắt rất lớn, râu ngắn
83. Ruồi vàng Simulium có đặc điểm
A. Có kích thước 1-16mm màu xám đậm đến nâu sáng. Đầu mang 2 mắt kép, 3 mắt đơn, ăngten 3 đốt
B. Có màu sẩm, kích thước 1-16mm, mắt bé, râu ngắn
C. Có màu sáng, kích thước 1-5mm, mắt lớn, râu ngắn
D. Có kích thước nhỏ 1-4mm màu nhạt, thân có nhiều lông, dạng gù.mãnh dẽ. Ăngten có nhiều lông, vòi ngắn, mắt to, xám
E. Có kích thước nhỏ 1-5mm màu sãm, mắt rất lớn, râu ngắn
84. Ruồi Glossia có đặc điểm
A. Có kích thước 1-16mm màu xám đậm đến nâu sáng. Đầu mang 2 mắt kép, 3 mắt đơn, ăngten 3 đốt
B. Có màu sẩm, kích thước 1-16mm, mắt bé, râu ngắn
C. Có màu sáng, kích thước 1-5mm, mắt lớn, râu ngắn
D. Có kích thước nhỏ 1-4mm màu nhạt, thân có nhiều lông, dạng gù.mãnh dẽ. Ăngten có nhiều lông, vòi ngắn, mắt to, xám
E. Có kích thước nhỏ 1-5mm màu sãm, mắt rất lớn, râu ngắn
85. Đặc điểm nào sau đây không phải của muỗi Culicidae
A. Đẻ trứng trong nước, trứng nở thành bọ gậy, bọ gậy phát triển thành quăng rồi thành con trưởng thành bay lên không khí.
B. Là vector truyền bệnh
C. Liên quan đến y học gồm có 2 họ phụ: Anophelinae và Culicinae
D. Muỗi đực dinh dưỡng bằng thực vật, côn trùng nhỏ, tuổi thọ ngắn
E. Con cái hút máu để dinh dưỡng, phát triển trứng và giao hợp nhiều lần trong đời.
86. Bệnh giun chỉ được truyền cho người bằng cacïh
A. Ấu trùng giun chỉ từ tuyến nước bọt vào người qua vết chính để vào máu
B. Do sự ựa mữa của muỗi chứa ấu trùng giun chỉ qua da.
C. Ấu trùng giun chỉ giai đoạn 3 qua vòi muỗi thoát ra ở lưỡi gà đầu vòi vào lúc muỗi hút máu để chui qua da ký chủ ở chỗ vết chích
D. Ấu trùng được thải ra phân nhiễm vào ký chủ qua vết chích
E. Do muỗi hút máu người bị nghiền nát cơ thể từ đó ấu trùng chui vào ký chủ qua da vết chích.
87. ĐVCĐ nào sau đây vừa là ký chủ trung gian truyền bệnh vừa là vector truyền bệnh
A. Bọ chét Ctenocephalide canis
B. Ốc Lymnea
C. Ốc Planobus
D. Muỗi Anopheles
E. Muỗi
88. ĐVCĐ nào sau đây vừa là ký chủ trung gian vừa là vector truyền bệnh
A. Bọ chét Xenopsylla cheopis truyền dịch hạch
B. Bọ chét Pulex irritans truyền dịch hạch
C. Muỗi Aedes aegypti truyền virú dengue xuất huyết
D. Muỗi Mansonia truyền bệnh giun chỉ
E. Ruồi nhà truyền bệnh dòi ruồi
89. Nhóm ĐVCĐ nào có vai trò quan trọng nhất trong y học
A. Ký sinh gây bệnh
B. Vận chuyển mầm bệnh
C. Ký chủ trung gian
D. Vector truyền bệnh
E. Gây độc, gây ngứa, gây dị ứng
90. Đặc điểm nào sau đây là của muỗi Anopheles
A. Con trưởng thành khi đậu, thân song song với bờ tường
B. Con cái anten dài bằng vòi
C. Đẻ trứng kết thành bè trên mặt nước.
D. Bọ gậy có ống thở ngắn, thô
E. Khi nghỉ bọ gậy nghiêng với mặt nước
91. Đặc điểm nào sau đây là của muỗi Aedes
A. Con trưởng thành khi đậu, thân chếch với bờ tường
B. Con cái anten dài bằng vòi
C. Đẻ trứng từng chiếc rời trên mặt nước.
D. Bọ gậy có ống thở dài, thanh
E. Khi nghỉ bọ gậy nghiêng với mặt nước
92. Đặc điểm nào sau đây là của muỗi Culex
A. Con trưởng thành khi đậu, thân chếch với bờ tường
B. Con cái anten dài bằng vòi
C. Đẻ trứng từng chiếc rơi trên mặt nước.
D. Bọ gậy có ống thở dài, thanh
E. Khi nghỉ bọ gậy nằm song song với mặt nước
93.Kiểm soát động vật chân khớp là dùng các biện pháp khác nhau nhằm tiêu diệt động vật chân khớp có hại.
A. Đúng
B. Sai
94. Vecteur truyền bệnh là động vật chân đốt hút máu, bảo đảm sự truyền sinh học hay cơ học tích cực tác nhân gây bệnh từ động vật này sang động vật khác.
A. Đúng
B. sai
95.Vecteur truyền bệnh là động vật chân đốt .........., bảo đảm sự truyền sinh học hay cơ học tích cực tác nhân gây bệnh từ động vật này sang động vật khác.
96.Vecteur truyền bệnh là động vật chân đốt hút máu, bảo đảm sự truyền sinh học hay cơ học ........... tác nhân gây bệnh từ động vật này sang động vật khác.
97.Vecteur truyền bệnh là động vật chân đốt chỉ có vai trò truyền bệnh nhưng không gây bệnh.
A. Đúng
B. Sai
98. Sự phát triển mầm bệnh trong vecteur : vừa tăng sinh vừa chuyển đổi giai đoạn gặp trong trường hợp mầm bệnh là vi khuẩn virus.
A. Đúng
B. Sai

50 câu hỏi về bệnh lý thận

Giải đáp 50 câu hỏi bệnh lý thận(bs.lye wai choong)

- Tôi muốn hỏi dấu hiệu của bệnh suy thận là gì? Cách phòng ngừa? Tôi hay đi tiểu tiện vào ban đêm (mùa đông cũng như mùa hè). Những năm trước thì chỉ có mùa đông, nhưng sang năm nay thì cả mùa hè cũng phải tiểu đêm. Tôi có bị suy thận không? (Cường, 36 tuổi, Canada)
- Trả lời : Hầu hết bệnh nhân suy thận thường không có triệu chứng. Tiểu nhiều vào ban đêm có thể là một dấu hiệu của suy thận. Tốt nhất, bạn nên gặp bác sĩ chuyên khoa thận để được tư vấn thêm về tình trạng của mình.
- Bố tôi 70 tuổi đang điều trị ung thư bàng quang bằng phương pháp xạ trị. Cùng thời gian này bác sỹ kiểm tra và phát hiện ông bị suy thận độ 2. Tôi muốn hỏi suy thận chia làm mấy giai đoạn và ở mức suy thận độ 2 thì phương pháp điều trị gì là tốt nhất. (Thủy, 37 tuổi, Đà Nẵng)
-Trả lời : Có 5 giai đoạn suy thận, giai đoạn 2 chỉ là giai đoạn nhẹ. Bạn nên kiểm soát tốt huyết áp và tránh những thuốc gây tổn thương cho thận chẳng hạn như: những thuốc giảm đau mạnh.
- Ông xã tôi bị suy thận mãn tính và đã ghép thận từ năm 2002. Đến nay phải chạy thận nhân tạo lại được 2 tháng. Xin cho biết giờ ông xã tôi muốn ghép thận lần hai thì kết quả có khả quan không? Trong trường hợp bị nhiễm viêm gan C thì liệu có ghép thận được không? Hiện nay gia đình không có ai hiến thận, vậy VN có ngân hàng thận chưa? (Hồ Châu, 55 tuổi, Vĩnh Phúc)
-Trả lời : Chồng của chị có thể ghép thận lần 2 nếu bệnh viêm gan siêu vi C của anh đã được khống chế và có thể tìm được người hiến thận thích hợp. Tôi không nắm rõ tình hình ngân hàng hiến thận của Việt Nam.
- Chế độ ăn uống ảnh hưởng như thế nào tới bệnh thận. Các em bé nếu ăn mặn lâu dài thì nguy cơ bị bệnh thận có cao không? (Việt Hà, 32 tuổi, TP HCM)
-Trả lời : Chế độ ăn ảnh hưởng rất ít đến bệnh thận. Ăn mặn không phải là nguyên nhân gây suy thận.
- Thưa bác sĩ ghép thận thì quả thận mới hoạt động được bao nhiêu lâu phải thay lại? Một ca ghép thận chi phí mất bao nhiêu tiền ạ. Bác có thể tư vấn cho cháu phác đồ điều trị viêm cầu thận mạn được không. Cháu đã điều trị được 3 năm bệnh không tái phát, nhưng một năm trở lại đây bệnh rất hay tái phát mặc dù cháu đã kiêng rất kỹ. (Lê Bác Sơn, 32 tuổi, TP HCM)
-Trả lời : 50% trường hợp quả thận ghép sẽ hoạt động được 15 năm. Chi phí cho một ca ghép thận tại Singapore trung bình từ 65.000-75.000 đôla Singapore. Về bệnh viêm vi cầu thận mạn của bạn, tùy thuộc vào từng loại mô học sẽ có phương pháp điều trị tương ứng.
- Bà xã tôi bị suy thận mãn giai đoạn cuối (bị 2,5 năm), điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy, bác sĩ nói một là chạy thận hoặc ghép thận. Các triệu chứng bình thường, chỉ hơi ốm và thiếu máu, ăn uống bình thường, đi tiểu được, không buồn nôn, ói mửa, ăn ngủ được… Với biểu hiện thế, bác sĩ khuyên có nên thay thận hay chạy thận nhân tạo hay có phương án nào khác (Mạc Thị Lệ, 36 tuổi, TP Plâycu, Gia Lai).

- Trả lời : Có cần thiết phải ghép thận hay không tùy thuộc vào chức năng thận, ví dụ như mức độ Creatinin trong máu. Với những dữ kiện bạn đưa ra, chúng tôi không thể tư vấn vợ của bạn có cần ghép thận hay không.
- Con tôi năm nay 20 tuổi, đang chạy thận được 3 năm, đã có người hiến thận cùng nhóm máu O, xin hỏi thủ tục sang ghép tại bệnh viện Singapore gồm giấy tờ gì? Nếu xét nghiệm giữa người cho và người nhận hợp nhau tôi cần chuẩn bị số tiền khoảng bao nhiêu? (Vũ Kim Loan, 55 tuổi, Cần Thơ)
- Trả lời : Nếu người cho thận có sức khỏe tốt và các xét nghiệm bình thường, bạn nên liên hệ văn phòng đại diện của tập đoàn Parkway tại TP HCM để biết thêm chi tiết về các thủ tục. Đầu tiên người cho và người nhận cần phải làm một số xét nghiệm chi tiết tại Singapore. Sau đó, cả hai sẽ phải trải qua cuộc phỏng vấn của Ủy ban đạo đức của nước này để được chấp thuận cho cuộc ghép thận.
- Tôi là nhân viên văn phòng, hay bị đau ở vùng thắt lưng, liệu đó có phải là triệu chứng của bệnh thận không ạ? (Bùi Thị Hương, 31 tuổi, Hà Nội)
- Trả lời : đau ở thắt lưng không phải là triệu chứng của bệnh thận mà thường là đau cơ. Tuy nhiên bạn cần phải kiểm tra để loại trừ bệnh sỏi niệu quản, sỏi thận.
- Mẹ tôi năm nay đã 54 tuổi và phải chạy thận nhân tạo đã hơn 3 năm nay. Cuối năm 2005 đến 2007 thì chạy thận 2 lần/tuần. Cuối năm 2007 đã tăng lên 3 lần/tuần. Tại sao số lần chạy thận lại tăng lên? Liệu sau này có tăng số lần chạy? Những ảnh hưởng lên sức khỏe khi chạy thận nhân tạo là gì? Trên thế giới, người chạy thận lâu nhất là bao nhiêu năm? Tôi và mẹ tôi cùng nhóm máu O thì tôi có thể cho mẹ tôi thận được không? Xin chân thành cám ơn! (Phạm Thái, 33 tuổi, Hưng Yên)
- Trả lời : Số lần chạy thận trong tuần của mẹ bạn tăng lên vì chức năng thận giảm. Thông thường, số lần chạy thận tối đa là 3 lần một tuần. Dĩ nhiên, nếu cùng nhóm máu, bạn có thể hiến thận cho mẹ của bạn.
Một số tác dụng phụ của chạy thận nhân tạo như: chóng mặt, nôn, buồn nôn, nhức đầu… Tuy nhiên, bạn đừng quá lo lắng về những tác dụng phụ này khi bệnh nhân cần phải chạy thận nhân tạo để chữa trị bệnh. Trên thế giới, người chạy thận lâu nhất được ghi nhận là 25 năm.
- Anh tôi 38 tuổi và phát hiện bị thận cấp 4 từ năm 2007. Từ đó đến nay cứ tuần 3 lần anh đi chạy thận. Sức khỏe anh giảm đi rõ rệt. Anh tôi có cơ hội nào để cải thiện sức khỏe hay không? Việc chạy thận có phải ăn uống kiêng khem thế nào không? (Nguyễn Anh, 35 tuổi, TP HCM)
- Trả lời : Suy thận gồm có 5 giai đoạn. Giai đoạn 1 tổn thương thận ít, chức năng thận bình thường. Giai đoạn 2 chức năng thận vẫn duy trì hoạt động từ 70-90%. Giai đoạn 3 chức năng thận vẫn còn 30-70%. Giai đoạn 4 chức năng thận chỉ còn dưới 30%. Giai đoạn 5 là suy thận giai đoạn cuối. Anh của bạn bị suy thận cấp 4 nên cần phải ghép thận. Trong khi đang chạy thận, anh bạn cần ăn nhiều đạm, uống ít nước, Hemoglobin trong máu ít nhất là 10mg%.
- Tôi muốn biết tại sao chạy thận định kì (3 lần/tuần) lại bị đau nhức xương khớp, mất ngủ, nám da mặt và ngứa. Tiến sĩ cho biết lý do và cách phòng ngừa. Các biến chứng có thể xảy ra khi chạy thận nhân tạo và cách phòng ngừa. Việc ghép thận không cùng nhóm máu khi nào có thể tiến hành tại VN và giá cả có hạ so với giá một tờ báo đã đăng là từ 1.5-2 tỷ VND (Bùi Chí Thanh, 42 tuổi, 63/18 Nguyễn Hữu Cầu)
- Trả lời : Triệu chứng đau nhức xương, ngứa có thể là do nồng độ phosphate và hoóc môn tuyến cận giáp trong máu tăng. Bạn cần trao đổi với bác sĩ để tiến hành điều trị nếu có tăng phosphate và hoóc môn tuyến cận giáp trong máu.
- Tôi có người bạn bị suy thận mãn và chạy thận nhân tạo được hơn 7 năm rồi. Gia đình đang muốn ghép thận cho bạn nhưng không biết thời gian trung bình sống thêm hiện nay của các bệnh nhân ghép thận là bao nhiêu năm? Nếu không có ai trong gia đình tự nguyện hiến tạng thì có cách nào để bạn tôi được ghép thận hay không? Người Việt Nam có thể ghép thận được ở Singapore hay không? Chi phí? Xin chân thành cám ơn bác sĩ. (Nguyen Hùng, 35 tuổi, Bình Định)
- Trả lời : Bạn hãy yên tâm vì người được ghép thận vẫn sống như người bình thường. Bạn nên tìm người hiến thận là người trong gia đình hay họ hàng. Rất nhiều bệnh nhân Việt Nam đã được ghép thận tại Singapore. Bạn có thể tham khảo thông tin và chi phí cho một ca ghép thận ở câu trên.
- Tôi mới ghép thận được 2 tháng, hiện nay vợ của tôi đang mang thai được 5 tuần. Xin hỏi bác sĩ liệu tôi có nên giữ bào thai được không? Nghe nói mới ghép thì không nên có con? Tại sao? (Lê Thanh Quang, 33 tuổi, Số 44, đường 22, Q.6, TP HCM)
- Trả lời : Bạn nên giữ bào thai, vì ghép thận và thuốc chống thải ghép không ảnh hưởng gì đến thai nhi.
- Vì ban ngày bận đi làm tôi không thể cho con uống nước cam nên tôi chỉ có thể cho con uống vào buổi chiều hoặc buổi tối nhưng tôi nghe nói uống nước cam vào buổi tối đặc biệt là trẻ em sẽ dễ bị bệnh thận, như vậy có đúng không thưa bác sĩ? (Thúy Hà, 31 tuổi, Lào Cai)
- Trả lời : Không có chứng cứ khoa học nào chứng minh việc uống nước cam vào buổi tối sẽ dẫn đến bệnh thận.
- Xin chào bác sĩ, tôi có người nhà bị suy thận đã 3,5 năm. Vừa rồi thử máu kiểm tra thì chỉ số creatinin lên tới 630, tình trạng sức khỏe bình thường. Xin bác sĩ cho biết chỉ số creatinin như vậy đã phải lọc máu hoặc thay thận chưa. Trường hợp phải lọc máu và thay thận thì phương án nào tốt hơn. Người nhà tôi còn trẻ, đang đi làm. Xin cảm ơn bác sĩ (Van Ha, 26 tuổi, Ha Noi)
- Trả lời : Vì bạn không cho biết tuổi của người bệnh nên chúng tôi không thể cho lời khuyên cụ thể. Tuy nhiên, nếu tình trạng sức khỏe của người bệnh bình thường, với chỉ số creatinin như thế, nên tiếp tục uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
- Cho tôi hỏi là nếu tối hiến thận cho người khác thì sức khỏe của tôi có bình thường như trước hay không? Cám ơn BS (Huỳnh Trí, 40 tuổi, HCM)
- Trả lời : Nếu sức khỏe của bạn bình thường thì việc hiến thận không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của người hiến.
- Tôi bị sạn cả 2 thận (đường kính 20), thận trái không bị ứ nước, thận phải ứ nước độ 1, thỉnh thoảng bị đau tức phần lưng bên phải. Xin hỏi tôi có cần phải lấy hết sỏi thận ra hay cứ “sống chung” với chúng? Tôi có nên tán sỏi không? (Duc Nguyen, 47 tuổi, Bắc Giang)
- Trả lời : Do có triệu chứng đau lưng bên phải nên bạn cần đi kiểm tra xem sạn thận bên phải có gây tắc nghẽn hay không. Nếu có, bạn cần phẫu thuật để lấy sạn thận bên phải. Bạn có thể phẫu thuật hoặc tán sỏi, tùy trường hợp.
- Chúng tôi nghe nói rằng: Nếu bị viêm họng mà không điều trị đến nơi đến chốn thì lâu ngày sẽ dẫn đến suy thận. Điều này có đúng không? (Le Minh Hien, 34 tuổi, Quảng Nam)
- Trả lời : Đôi khi việc bị viêm họng lâu ngày mà không điều trị đến nơi đến chốn thì cũng có khả năng bị suy thận, chủ yếu là ở trẻ em.
- Tôi là Toàn ở Hải Phòng. Năm nay 29 tuổi, Tôi bị suy thận, đã chạy thận chu kỳ được 4 năm. Năm ngoái tôi có định ghép thận, nhưng khi xét nghiệm phát hiện virus viêm gan C (mật độ virus là 80000, Tuyp I), hiện tại chức năng gan vẫn tốt. Tôi muốn hỏi là có nhất thiết phải điều trị cho mật độ virus xuống trước hay không? Hay sau khi ghép điều trị cũng được (vì chi phí điều trị viêm gan rất lớn). Xin cảm ơn.
- Trả lời : Viêm gan siêu vi C type I rất khó điều trị và nhiều tác dụng phụ. Tuy nhiên, bạn cần phải điều trị viêm gan siêu vi C trước khi ghép thận.
- Xin chào bác si. Mẹ tôi năm nay 52 tuổi, đã ghép thận 2 lần ở Trung Quốc, lần thứ 2 ghép cách đây 4 năm. Xin hỏi là một người có thể được ghép tối đa mấy quả thận, và làm thế nào để gìn giữ quả thận được ghép một cách tốt nhất. (Đào Minh Tuấn, 32 tuổi, 12 pham ngoc thach, Quận 3, TPHCM)
- Trả lời : Bệnh nhân có thể ghép thận lần 3, tuy nhiên, cuộc phẫu thuật sẽ vô cùng khó khăn. Lời khuyên của tôi là nên giữ quả thận ghép lần 2 hoạt động càng lâu càng tốt bằng những loại thuốc mới đúng liều lượng. Bạn có thể liên hệ ngay bây giờ vào đường dây nóng của tòa soạn: 08 7300 8899 (ext: 8500) để được tư vấn thêm.
- Xin chào bác sĩ. Tôi 27 tuổi, bác sĩ chẩn đoán bị suy thận giai đoạn 2, huyết áp cao. Tôi rất lo lắng, xin bác sĩ cho biết phải điều trị như thế nào? Có khả năng chữa dứt được không? Và ảnh hưởng đến sức khỏe sau này như thế nào? Xin cảm ơn. (Nguyễn Quốc Duy, 27 tuổi, Quận Tân Bình TPHCM)
- Trả lời : Bạn phải tìm hiểu nguyên nhân gây nên việc suy thận, tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh thì bác sỹ mới có thể tư vấn phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn được. Đồng thời bạn phải cố gắng kiểm soát đừng để huyết áp cao.
- Thưa bác sĩ, vợ tôi bị suy thận độ 4, hiện đang dùng phương pháp lọc màng bụng bằng dung dịch thẩm phân phúc mạc DIANEAL của Singapore. Xin được hỏi bác sĩ là dùng phương pháp này nếu như tuân thủ nghiêm ngặt về vệ sinh thì thời gian tối đa được bao lâu, vợ chồng tôi mới có một cháu gái 7 tuổi, nếu như sức khỏe ổn định thì vợ tôi có thể sinh em bé được không? Xin cảm ơn bác sĩ. (Bùi Minh Hải, 36 tuổi, Lạng Sơn)
- Trả lời : Phương pháp thẩm phân phúc mạc có thể thực hiện cho vợ bạn là 10-15 năm. Vợ bạn không nên có thai vì đã bị suy thận độ 4 và đang thẩm phân phúc mạc.
- Tôi rất hay bị phù, đặc biệt khi ăn hơi mặn hoặc uống nhiều nước trước khi ngủ. Sáng thức dậy thì mặt, tay và cả mình đều có cảm giác bị sưng, sau một ngày ngồi làm việc thì 2 chân sưng nhiều. Tôi đi tiểu bình thường, không gắt. Thưa bác sĩ, triệu chứng như vậy có phải do thận bị suy? Tôi có đi xét nghiệm nước tiểu thì không thấy nói thận suy, tuy nhiên trong nước tiểu thường xuyên có lẫn một ít hồng cầu, chưa rõ nguyên nhân. (Hoàng Trang, 44 tuổi, TP HCM)
- Trả lời : Trường hợp của bạn có thể là triệu chứng của suy thận. Tốt nhất bạn nên làm thêm xét nghiệm máu để đo nồng độ Creatinin trong máu để biết chính xác thận có bị suy hay không.
- Tôi bị viêm đường tiết niệu và rất hay tái phát vậy có nguy cơ dẫn đến suy thận không ạ? (Mai Nga, 33 tuổi, Lâm Đồng)
- Trả lời : Viêm đường tiết niệu là bệnh rất thường gặp ở phụ nữ. Đó không phải là nguyên nhân gây suy thận.
- Mẹ tôi năm nay 62 tuổi đã chạy thận được 2 năm, vậy có thể còn ghép thận được không vì tôi nghe nói là muốn ghép thận thì không được chạy thận, và ghép thận thì ở bệnh viện nào, với chi phí cho toàn bộ ca ghép thận sẽ là bao nhiêu. (Tran Vinh, 38 tuổi, Nha Trang)
- Trả lời : Chạy thận không ảnh hưởng đến ghép thận. Trường hợp của mẹ bạn có thể được ghép thận nếu không kèm theo những bệnh lý khác như: bệnh tim mạch, nhiễm trùng…
- Xin cho tôi hỏi, tôi bị sỏi thận 6mm trong thận bên phải, tôi đã uống kim tiền thảo nhiều lần nhưng chưa thấy dấu hiệu hết sỏi, tôi có nên đi mổ hay điều trị hay không, liệu tôi có bị suy thận hay không? (Trần Thanh Long, 40 tuổi, Cà Mau)
- Trả lời : Đối với trường hợp của bạn viên sỏi thận chỉ 6 mm thì không cần phải mổ hay điều trị gì cả. Bạn chỉ cần uống nhiều nước là được.
- Cho tôi hỏi bệnh thận đa nang có nguy hiểm đến tính mạng không và có thể chữa khỏi hẳn không? (Hà Thu Hương, 28 tuổi, SN23, ngõ 67B lý nam đế, Hà Nội)
- Trả lời : Bệnh thận đa nang có thể dẫn đến suy thận về sau. Người bệnh cần theo dõi chức năng thận thường xuyên, kiểm soát tốt huyết áp.
- Con gái tôi được chuẩn đoán là có một thận bẩm sinh. Cháu có phải kiêng khem hoặc đề phòng gì không? (Thùy Dung, 38 tuổi, Hà Nội)
- Trả lời : Đối với trường hợp con của bạn thì không cần phải kiêng khem gì, bạn nên đưa cháu đi kiểm tra chức năng thận mỗi năm một lần.
- Xin bác sĩ cho biết các nguyên nhân gây bệnh thận và cách phòng chống (Nguyễn Xuân Sơn, 49 tuổi, ngõ 106 Hoàng Quôc Việt, Hà Nôi).
- Trả lời : Có rất nhiều nguyên nhân gây suy thận như: nhiễm trùng, sỏi đường niệu, cao huyết áp, tiểu đường, viêm vi cầu thận… Cách phòng chống tốt nhất là bạn nên khám sức khỏe thường xuyên, ít nhất mỗi năm một lần để kịp thời phát hiện bệnh.
- Tôi là nữ, 40 tuổi. Tôi hay bị tiểu buốt. Mỗi lần tiểu buốt, tôi có xét nghiệm nước tiểu, siêu âm bụng. Kết quả siêu âm luôn tốt. Còn nước tiểu thì có ++. Bác sĩ thường cho tôi uống kháng sinh trong 1 tuần thì hết bệnh. Việc tiểu buốt lặp đi lặp lại nhiều lần trong năm như thế có ảnh hưởng gì đến thận không? Cám ơn bác sĩ. Tony Ngo (Tonyngo, 40 tuổi, Canada)
- Trả lời : Triệu chứng của bạn có thể là nhiễm trùng tiểu, bệnh này thường gặp ở phụ nữ. Bệnh này không gây suy thận.
- Chức năng sinh lý của người phụ nữ chạy thận nhân tạo có bị ảnh hưởng nhiều không (hành kinh hàng tháng còn hay mất, khả năng sinh sản và quan hệ vợ chồng có phải là điều kiêng kị không).Tôi mới chạy thận nhân tạo được 4 tháng mà vợ chồng tôi mới lấy nhau, chưa có con, tôi rất muốn sinh được con (Hoàng Ngân, 33 tuổi, Hà Nội)
- Trả lời : Chạy thận nhân tạo không ảnh hưởng chức năng sinh lý phụ nữ nhưng rất khó để mang thai và cũng không an toàn khi mang thai.
- Sau ghép, tại sao chế độ ăn uống, sinh hoạt và dùng thuốc hoàn toàn theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Vậy tại sao có người có kết quả tốt, có người lại có kết quả rất xấu (Hoang Hong Hanh, 20 tuổi, Hải Phòng)
- Trả lời : Sau khi ghép thận, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Nếu uống không đủ liều sẽ dễ dẫn đến thải ghép. Tuy nhiên, nếu uống quá nhiều thuốc chống thải ghép, người bệnh rất dễ nhiễm trùng (vi khuẩn, virus, nấm…). Bệnh nhân cần được theo dõi ở những trung tâm thận có uy tín để giảm thiểu những biến chứng có thể xảy ra sau khi ghép.
- Tôi 28 tuổi, nam giới. Sau lần đau đầu tôi được chẩn đoán suy thận mạn, độ 3A. Creatin 400-470, ure 11 – 20. Tôi đang dùng thuốc theo chỉ định, lượng nước tiểu trong một ngày từ 1,7-2l. Từ khi phát bệnh các chỉ số không thay đổi, nhưng phải ăn kiêng nên bị giảm cân. Bệnh tôi có chữa được không? Có cách gì tăng cân trở lại? Có đươc ăn nhiều và uống bia? Thời điểm nào ghép thận là hợp lý? Người cho thận là mẹ tôi (58 tuổi), có được không? (Khánh Nguyễn, 28 tuổi, HN)
- Trả lời : Bạn nên ăn nhiều hơn để tăng cân tuy nhiên không nên uống bia. Bệnh suy thận mạn có thể khống chế nhưng không thể chữa khỏi. Bạn cần cân nhắc khả năng ghép thận khi nồng độ Creatinin trong máu lớn hơn 800 mg%. Nếu sức khỏe bình thường, mẹ bạn có thể hiến thận cho bạn.
- Xin chào bác sĩ. Ghép thận khác nhóm máu tỷ lệ thành công được bao nhiêu và trái thận đó có tồn tại suốt đời không. Khi muốn đi Sigapore ghép thận thì các thủ tục phải làm sao thưa bác si. (Thuy hang,25 tuoi, Trà Vinh)
- Trả lời : Bên cạnh việc ghép thận cùng nhóm máu, những trường hợp khác nhóm máu vẫn có thể ghép thận thành công. Các kháng thể chống lại thận của người hiến sẽ được lọc khỏi cơ thể của bệnh nhân. Đồng thời, bệnh nhân sẽ được sử dụng một loại thuốc đặc biệt để ngăn ngừa cơ thể sản sinh thêm nhiều kháng thể. Sau đó, có thể tiến hành cuộc ghép thận khác nhóm máu.
Nếu có bệnh thận, bạn nên thăm khám bác sĩ thường xuyên, kiểm tra chức năng thận, kiểm soát tốt huyết áp, uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Mặc dù có rất nhiều câu hỏi, nhưng vì thời gian có hạn nên không thể giải đáp tất cả những thắc mắc của độc giả, xin hẹn gặp lại trong dịp khác.

Bệnh giun đũa

Giun đũa là 1 bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ, có thể gây hại đến sức khỏe của trẻ, giun gặp ở người là Ascaris Lumbricoides.

1.Chu kỳ

Giun đũa sống trong ruột non của người, đầu và giữa ruột non. Nếu đi lên phần dạ dày PH toan thì giun không sống được, nếu đi về sau ruột non thì sinh chất nghèo không đủ nuôi sống giun.

Giun đũa đực và cái trưởng thành và giao hợp đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoại cảnh đời sống của giun ngắn, thường kéo dài 13-15 tháng. Qua thời gian đó giun đũa bị nhu động ruột đẩy ra ngoài.

Chu kỳ chỉ đơn giản là : Người clip_image001clip_image002Ngoại cảnh

Ngoại cảnh là nơi ấp ủ của trứng giun, phải có đủ điều kiện của môi trường thì trứng giun mới phát triển được (nhiệt độ, oxy, độ ẩm) trứng giun phats triển tới khi có ấu trùng trong trứng. Nếu người ăn phải trứng giun đó thì sẽ vào phát triển thành giun đũa trưởng thành.

clip_image004

Tuy nhiên để trưởng thành thì giun đũa phải trải qua 1 thời gian là 60 ngày. Ấu trùng cũng phải trải qua thời kỳ chu du trong cơ thể.

Người ăn phải trứng giun vào dạ dày, nhờ sự co bóp của dạ dày làm cho ấu trùng thoát khỏi vỏ,ấu trùng chui qua các mao mạch ở ruột non vào tĩnh mạch mạc treo để vào gan, thời gian này kéo dài 3-7 ngày, ấu trùng không ở lại gan mà chỉ đi qua gan( ấu trùng giai đoạn 2). Sau khi rời gan nó theo tĩnh mạch trên gan để vào tĩnh mạch chủ và vào tim phải. Rồi từ đó lên phổi( ấu trùng giai đoạn 3,4). Ấu trùng giai đoạn này đã có thể gây bệnh cho cơ thể, nhưng đồng thời thì cơ thể cũng sản xuất ra kháng thể chống lại các chất tiết của ấu trùng.. Sau khi ở phổi ấu trùng di chuyển lên vùng hầu họng, người nuốt phải xuống ruột non và phát triển.

Giun đũa A.Lumbricoides loài đặc hiệu cho người, tức là không gây bệnh ở động vật khác. Và ngược lại thì giun đũa của loài khác không gây bệnh cho người. Nhưng trong thực tế có nhiều trường hợp giun lạc chủ, nhưng ấu trùng không có khả năng phát triển..

Ngoài lạc chủ thì giun có thể còn lạc chỗ, có thể trong chu kỳ của giun bị mắc lại ở gan, ở phổi, ở tim, gây bệnh cho các cơ quan này.

2. Triệu chứng học:

2.1. Những dấu hiệu chứng tỏ có nhiễm giun đũa:

a. Lâm sàng:

- Gai mũi, dặng hắng, khạc luôn khi có dị vật trong họng, có cơn ho gà, có khi lạc tiếng khản giọng.

- Đêm ngủ ra nhiều dãi ướt cả gối

- "Nét mặt có giun": da hơi vàng xạm xung quanh miệng mắt như người ở bẩn chưa rửa mặt. Trông mặt buồn thiu mâu thuẫn với 2 mắt sáng, đồng tử mở to (theo Boncount & Leo).

- Lưỡi: xung quanh bờ lưỡi nổi lên những nốt đỏ, cả hầu và lưỡi gà cũng vậy (Kagiokaet & đồng sự)

- Sốt cách nhật hoặc liên tục (Rivoi & Hofmann) thường nhầm với thương hàn.

- Biểu hiện dị ứng: ngứa hoặc sưng húp mắt kiểu phù Quinck sổ mũi đột ngột, chảy nước mắt, đỏ bừng mặt, nhức đầu, có khi phát ban nổi cục.

- Ở trẻ nhỏ vì nhiễm giun ăn uống kém thiếu thốn, không tẩy giun được dẫn đến trẻ bị phù rồi gầy dần, "bụng ỏng đít beo".

- Có khi gặp tình trạng choáng – truỵ tim mạch đột ngột chết ngay hoặc sau vài ngày (do giun chết nhiều giải phóng độc tố gây nhiễm độc cơ thể đột ngột. Khả năng này ít gặp nhưng có. Khi tẩy giun ở người có nhiều giun phải tẩy từ từ.

-có hội chứng Loeffler do trong chu kỳ giun bị kẹt lại phổi, triệu chứng là : ho, sốt, đau ngực dữ dội, tế bào ái toan tăng cao.X-Quang có nhiều nốt thâm nhiễm rải rác ở 2 phổi

b. Xét nghiệm:

- Máu: HC giảm, Hb giảm, BC tăng (nhất là BC ái toan rất cao)

- Đường máu giảm có thể gây tử vong ở trẻ em (Aguil 1949 Biné 1952)

- Xét nghiệm phân: có trứng giun đũa.

2.2. Những triệu chứng về bệnh giun đũa:

a. Biểu hiện về tiêu hoá:

- Đau bụng: thường đau quanh rốn (vào sáng sớm hoặc chiều tối) đau âm ỉ, có khi đau lăn lộn như thắt ruột.

- Chán ăn, chậm tiêu, đầy bụng sau khi ăn, ợ hơi.

- Hay ứa nước rãi.

- Nôn ra giun hoặc ỉa ra giun.

- Các biểu hiện khác nhầm như chứng kiết lị hay chứng viêm mật.

b. Biểu hiện về thần kinh tâm thần:

- Trẻ em: thay đổi tính nết, ngủ mê, nghiến răng, kém trí khôn.

- Biểu hiện giống như bệnh thần kinh:

+ Về vận động: như cơn động kinh với hen khi uống thuốc tẩy giun, hết nhìn một hoá hai, giật giật ở mi mắt.

+ Hội chứng màng não tuỷ: có phản ứng màng não tuỷ (dịch não tuỷ bình thường chỉ hơi tăng áp lực) hoặc viêm màng não tuỷ bán cấp (tăng lympho, tăng albumin như lao màng não).

c. Biểu hiện ngoại khoa:

Cơ chế sinh ra các dấu hiệu ngoại khoa là yếu tố cơ học do giun lạc đường, giun cuộn vào nhau thành búi hay gặp ở trẻ em.

- Về ruột:

+ Tắc ruột non (đau bụng, sờ thấy từng cục, nôn)

+ Viêm ruột thừa (do giun một nửa nằm ở manh tràng, một nửa nằm ở ruột thừa).

- Gan mật tuỵ tạng:

+ Giun chui qua ống mật: đau bụng, chổng mông đỡ đau

+ Áp xe gan do giun đũa.

+ Viêm tuỵ cấp

- Tai biến khác:

+ Viêm phúc mạc toàn bộ

+ Viêm hạch mạc treo ruột cấp

3. Chẩn đoán:

a. Lâm sàng: nôn hoặc đi ngoài ra giun

b. Xét nghiệm phân thấy trứng giun đũa.

c. X-quang sau khi uống thuốc cản quang chụp phát hiện giun

4. Điều trị:

a. Pipeazin viên 0,3 hoặc 0,5 (dạng adipat) làm tê liệt giun lọ 30-60ml 5ml/50mg (dạng xitrat).

Liều uống 2 ngày liền theo bảng sau liều uống 1 lần:

12-24 tháng

0,2g

2 lần/24 giờ

27-36 tháng

0,2g

3 lần/24 giờ

4-6 tuổi

0,5g

2 lần/24 giờ

7-9 tuổi

0,5g

3 lần/24 giờ

10-14 tuổi

1g

2 lần/24 giờ

15 tuổi trở lên

1g

3 lần/24 giờ

clip_image005Uống sau bữa ăn 1 giờ không cần thuốc tẩy.

b. Mebendazol (BD Noverme, Panteimin, Toloxin, Vermoc) viên nén 100g dạng xiro 20mg/ml (lọ 30ml)

- Thường dùng trường hợp người có nhiều loại giun. Thuốc ức chế hấp thu glucoga của giun, làm APT giun không hoạt động, giun bị liệt chết.

- Liều dùng: 1 đợt 3 ngày liền mỗi ngày 2 lần mỗi lần 1 viên (sáng, tối).

- Chú ý: ngày uống thuốc không uống rượu, tránh dùng đồng thời với didaken và dầu giun.

c. Levamisol (decaris):

Thuốc ức chế men succinat dehidrogenaza ngăn cản chuyển fumarat làm tê liệt giun.

clip_image006

- Dạng thuốc: viên 30mg, 50mg, 150mg, xiro 40mg/5ml.

- Liều lượng người lớn uống 1 lần 100mg (2,5mg/kg) uống sau bữa ăn sáng hoặc sau bữa ăn tối. Không cần uống thuốc tẩy.

- Trẻ em: 2,5mg/1kg uống 1 lần

Sau 2 tuần nếu vẫn còn giun có thể dùng một đợt nữa.

d. Pyrantel (BD Antiminth (Mỹ), Cobatrin (Pháp), Helmex (Đức), Pyrenquan, Santrim Strongid, Trilombrin)

- Dạng thuốc: viên nén 125mg, dịch treo 125mg/5ml.

- Liều dùng: 1 lần 10mg/kg/24h.

e. Oxy:

Ngấm vào mô giun hình thành nước dưỡng oxy, giun có ít men catalaza nên không phân huỷ được làm giun chết.

- Cách tẩy: đặt sond tá tràng. Người lớn bơm 1500ml trong 20 phút, 2 giờ sau cho tẩy thuốc tẩy muối Magnesiesulfat 15-30g.

- Trẻ em: 100ml/1 tuổi.

Không dùng khi đang mang thai, có bệnh tim, đang hành kinh.

Popular Posts